gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm

Cụ thể, ở bán cầu Bắc: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa. Mùa Xuân: sẽ có hiện tượng ngày dài hơn đêm, song ngày sẽ càng dài và đêm sẽ càng ngắn khi Mặt Trời càng gần chí tuyến Bắc. Riêng vào ngày 21/3 thì thời gian ngày bằng đêm và bằng 12h ở mọi nơi. Bạn đang xem: Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm. Dựa vào hình 12.4 (trang 47 - SGK) và kiến thức và kỹ năng đã học, hãy trình diễn sự sinh ra và hoạt động của gió biển và gió đất. Nhận định nào tiếp sau đây không đúng về gió biển, gió đất? Bạn đang xem: Gió nào thay đổi hướng theo ngày đêm. 1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất - những đai cao thế và áp rẻ phân bố xen kẹt và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo. - các đai khí áp phân bổ không liên tục, vày sự phân bố đan xen nhau giữa lục địa và đại Cách thay đổi ngày và giờ trong Windows 10. Dưới đây là một số phương pháp dễ dàng và đáng tin cậy để chỉnh sửa và đặt thời gian nếu bạn đang tự hỏi làm thế nào để thay đổi ngày và giờ trong Windows 10. Cách thay đổi ngày giờ Win 10, thiết lập – chỉnh thời gian Win 10. Bước 1: Mở Adjust date/time. – Chuột phải vào đồng hồ của máy tính và chọn Adjust date/time. Bước 2: Chọn định dạng thời gian. Theo mặc định khi mở Adjust date/time người dùng đã truy nhập vào thẻ Date/Time TTO - Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, bão số 3, có tên gọi quốc tế là Cempaka, di chuyển và đổi hướng liên tục những ngày tới. Thời tiết biển diễn biến xấu với nguy cơ về lốc xoáy, gió giật. Lúc 7h ngày 20-7, tâm bão ngay trên vùng biển phía nam Ơi Vay Lừa Đảo. Gió tồn tại khắp mọi nơi xung quanh cuộc sống của con người và sinh vật trên Trái Đất. Tuy nhiên, các bạn có thực sự hiểu rõ gió hay không? Hãy cùng khám phá gió là gì và các thông tin thú vị liên quan trong bài viết sau đây nhé! Gió tiếng Anh là Wind, là các luồng không khí chuyển động trên quy mô lớn trong không gian. Gió là các luồng không khí chuyển động trong không gian Đối với Trái Đất, gió là các luồng không khí lớn chuyển động trong không gian. Còn đối với không gian, gió Mặt Trời là các chất khí hoặc các hạt tích điện từ Mặt Trời vào không gian chuyển động. Gió hành tinh được hình thành khi xảy ra sự thoát khí của các nguyên tố hóa học nhẹ từ khí quyển của một hành tinh vào không gian. Nguyên nhân sinh ra gió là gì? “Sóng bắt đầu từ gió, gió bắt đầu từ đâu?” thì câu trả lời chính là do sự khác biệt trong áp suất khí quyển. Hiện tượng này dẫn đến việc không khí có xu hướng di chuyển từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp, điều này lý giải vì sao các cơn gió có tốc độ khác nhau. Nguyên nhân hình thành gió Ngoài ra, không thể bỏ qua hiệu ứng Coriolis trừ đường xích đạo làm không khí bị chệch hướng và sinh ra gió. Về quy mô của gió thì việc tạo nên quy mô gió lớn hoàn lưu khí quyển phụ thuộc chủ yếu vào sự khác biệt về nhiệt độ giữa xích đạo và các cực hay sự quay của các hành tinh. Do ma sát của bề mặt Trái Đất nên gió có xu hướng đạt đến sự cân bằng và tốc độ cũng chậm hơn. Các loại gió chính trên Trái Đất Chúng ta phân loại các loại gió khác nhau chủ yếu dựa trên hướng gió thổi như sau. Các loại gió chính Gió mậu dịch gió Tín phong Đây là loại gió thường thổi trong các miền cận xích đạo với phạm vi hoạt động là ở 300 về phía xích đạo. Nguyên nhân hình thành là do sự chênh lệch về lượng khí áp từ vùng khí áp cao xuống vùng khí áp thấp từ chí tuyến xuống xích đạo. Hướng gió – Bán cầu Bắc gió mậu dịch chủ yếu thổi theo hướng Đông Bắc – Tây Nam. – Bán cầu Nam gió mậu dịch thổi theo hướng Đông Nam – Tây Bắc. Thời gian hoạt động quanh năm, nhưng chủ yếu là vào mùa hè. Tính chất khô và ít mưa. Gió Tây ôn đới Đây là loại gió thường thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về các khu áp thấp ôn đới với phạm vi hoạt động là ở vĩ độ trung bình giữa 35 và 360. Hướng gió chính là từ Tây sang Đông, trong đó, bán cầu Bắc là Tây Nam và bán cầu Nam là Tây Bắc. Thời gian hoạt động quanh năm, nhưng mạnh nhất là vào mùa đông khi áp suất ở các cực thấp hơn. Còn mùa hè, loại gió này hoạt động yếu hơn do áp suất ở các cực cao hơn. Tính chất do xuất phát từ khu áp cao cận nhiệt đới nên loại gió này thường mang theo độ ẩm rất cao và lượng mưa lớn. Gió Đông cực Đây là loại gió thường thổi từ vùng áp suất cao ở Bắc cực và Nam cực về phía áp suất thấp trong vùng gió Tây với phạm vi hoạt động từ 900 Bắc và Nam về vĩ tuyến 600 Bắc và Nam. Hướng gió chính là từ Đông sang Tây, hướng Đông Bắc và Đông Nam. Thời gian hoạt động quanh năm nhưng hoạt động yếu và không đều. Tính chất lạnh và khô. Gió địa phương Gió địa phương là các loại gió thổi từ các vùng khác nhau khi đến Việt Nam chịu ảnh hưởng địa hình mà có đặc điểm khác. Gió địa phương bao gồm gió biển, gió đất và gió phơn. Trong đó Gió biển và gió đất hình thành ở ven biển Gió biển, gió đất là loại gió được hình thành ở ven biển với hướng gió thay đổi theo ngày và đêm. Ban ngày hướng gió thổi từ biển vào đất liền, còn ban đêm thì gió lại thổi từ đất liền ra biển, cho nên tính chất của hai loại gió này cũng khác nhau. Gió biển thường mang theo độ ẩm cao và tạo cảm giác mát mẻ, dễ chịu. Gió đất thường có tính chất khô hanh. Gió phơn là loại gió bị biến tính khi vượt qua các dãy núi hay vùng cao. Loại gió này thường mang theo độ ẩm cao nhưng khi đi qua các dãy núi thì bị chặn lại và biến thành khô, nóng. Tại Việt Nam, gió phơn Tây Nam hay còn gọi là gió Lào, gió Tây thường hoạt động mạnh ở vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ vào đầu hạ. Gió phơn mang tính chất khô, nóng Nguồn gốc của loại gió này là từ Bắc Ấn Độ Dương, sau khi vượt qua dãy Trường Sơn thì bị biến đổi tính chất, tạo nên sự khác biệt về thời tiết giữa hai bên dãy núi. Trong đó, sườn Tây sườn đón gió có tính chất ẩm, còn sườn Đông sườn khuất gió thì nóng và khô. Ngoài ra, ở nước ta cũng tồn tại hai loại gió đặc trưng của mùa đông và mùa hè là gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc gió bấc. Trong đó Mùa gió Đông Bắc diễn ra từ tháng 11 đến tháng 4, tạo nên mùa đông lạnh, mưa phùn ở miền Bắc và mùa khô nóng ở miền Nam. Mùa gió Tây Nam diễn ra từ tháng 5 đến tháng 10, tạo nên mùa hè nóng ẩm kèm mưa to, giông bão trên cả nước, với dạng thời tiết đặc biệt là gió Tây kèm mưa ngâu và bão. Vai trò và ứng dụng của gió trong thực tế Gió có vai trò quan trọng trong đời sống, góp phần tạo nên bản chất thời tiết của một vùng, khu vực và quốc gia. Gió cũng tác động trực tiếp đến các hoạt động sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp Ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau từ nguồn năng lượng gió. Năng lượng gió là nguồn năng lượng tự nhiên sạch để thay thế cho các nguồn năng lượng độc hại khác, giúp bảo vệ môi trường và tiết kiệm chi phí đầu tư. Nguồn năng lượng gió bảo vệ môi trường Trong khoa học, việc nghiên cứu tốc độ, hướng di chuyển của gió giúp dự báo thời tiết chính xác hơn. Trong giao thông vận tải đường thủy, ứng dụng trong việc thiết kế tàu thuyền. Trong thể thao, gió được nghiên cứu và ứng dụng trong các môn thể thao liên quan đến hướng gió như cầu lông, bóng bàn, lướt ván, lướt sóng… Tác hại của gió là gì? Bên cạnh các lợi ích to lớn, gió cũng tiềm ẩn các nguy cơ khôn lường từ chính nguồn sức mạnh khủng khiếp này. Nếu tốc độ gió mạnh, quy mô lớn có thể gây ra thiệt hại về vật chất và gây nguy hiểm cho con người. Tốc độ gió mạnh gây nên lốc xoáy nguy hiểm Gió từ cấp 7 trở lên có thể gây cản trở trong việc di chuyển bên ngoài. Còn gió từ cấp 9 trở lên có thể gây ra tình trạng bão tố, lốc xoáy làm tốc mái nhà cửa, thậm chí là các công trình xây dựng. Do đó, công tác dự báo thời tiết, đặc biệt là trên biển, về tốc độ và hướng di chuyển của gió cần được chú trọng đặc biệt. Điều này giúp các tàu thuyền đang hoạt động trên biển có thể nhanh chóng tìm nơi neo đậu kịp thời để tránh nguy hiểm về giông, lốc và gió giật mạnh. Trên đây là tổng hợp kiến thức liên quan đến gió. Gió là một sự tồn tại gần gũi nhưng chứa đựng rất nhiều bí ẩn và sức mạnh không ngờ. Hy vọng qua bài viết này các bạn đã hiểu hơn về hiện tượng tự nhiên thú vị này nhé! Hệ thống các đai khí áp trên Trái đất gồmA đai áp cao xích đạo, 2 đai áp thấp cận nhiệt đới, 2 đai áp cao ôn đới, 2 đai áp thấp đai áp thấp xích đạo, 2 đai áp cao cận nhiệt đới, 2 đai áp thấp ôn đới, 2 đai áp cao đai áp cao xích đạo, 2 đai áp cao cận nhiệt đới, 2 đai áp thấp ôn đới, 2 đai áp thấp đai áp thấp xích đạo, 2 đai áp thấp cận nhiệt đới, 2 đai áp cao ôn đới, 2 đai áp cao cực. Câu 1 Phát biểu nào sau đây không đủng với sự thay đôi của khí áp? A. Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm. B. Độ cao càng tăng, khí áp giảm, C. Có nhiều hơi nước, khí áp thấp. D. Độ hanh khô tăng, khí áp thấp. Câu 2 Khí áp là A. sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất B. lớp vỏ bảo vệ Trái Đất C. lớp không khí bao quanh Trái Đất D. mặt ngăn cách giữa hai khối khí Câu 3 Gió Mậu Dịch có đặc điểm là A. Chủ yếu thổi vào mùa hạ, nóng ẩm, tốc độ gió và hướng gió thay đổi theo mùa B. Chủ yếu thổi vào mùa đông, lạnh, khô, tốc độ gió và hướng gió thay đổi theo mùa C. Thổi quanh năm, tốc độ và hướng gió gần như cố định, tinh chất chung là ẩm ướt. D. Thổi quanh năm, tốc độ và hướng gió gần như cố định, tinh chất chung là khô. Câu 4 Khí áp giảm khi nhiệt độ A. tăng lên B. giảm đi C. không tăng D. không giảm Câu 5 Gió mùa là A. loại gió thổi vào mùa hạ theo hướng tây nam tính chất gió nóng ẩm. B. loại gió thổi vào mùa đông theo hướng Đông Bắc tính chất gió lạnh khô. C. loại gió thổi theo mùa hướng và tính chất gió ở hai mùa trái ngược nhau. D. loại gió thổi quanh năm hướng và tính chất gió hầu như không thay đổi. Câu 6 Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là A. sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến. B. sự chênh lệch khí áp giữa vùng các chí tuyến và vùng ôn đới. C. sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu Nam theo mùa. D. sự chênh lệch tỷ áp giữa lục địa và đại dương Theo Mùa. Câu 7 Hướng gió mùa ở nước ta là A. mùa hạ hướng tây nam hoặc đông nam, mùa đông hướng đông bắc. B. mùa hạ hướng tây bắc, mùa đông hướng đông bắc. C. mùa hạ hướng tây nam, mùa đông hướng đông nam. D. mùa hạ hướng tây nam hoặc đông bắc, mùa đông hướng đông bắc hoặc tây nam. Câu 8 Gió mùa là gió thổi theo mùa với đặc tính A. nhìn chung mùa hạ gió nóng và khô, mùa đông gió lạnh và ẩm. B. nhìn chung mùa hạ gió nóng và ẩm, mùa đông gió lạnh và khô. C. nhìn chung mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp. D. nhìn chung mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh lẽo và ấm. Câu 9 Gió biển và gió đất là loại gió A. hình thành ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ biển vào đất liền. B. hình thành ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ đất liền ra biển. C. hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi hướng ngày và đêm. D. hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi theo mùa trong năm. Câu 10 Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp? A. Độ cao. B. Nhiệt độ. c. Độ ẩm D. Hướng gió. Câu 11 Khí áp tăng khi A. nhiệt độ giảm. B. nhiệt độ tăng C. độ cao tăng. D. khô hạn giảm. Câu 12 Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp? A. Không khí càng loãng, khí áp giảm. B. Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng, C. Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng. D. Không khí càng khô, khí áp giảm. Câu 13 Gió đất có đặc điểm A. thổi từ đất liền ra biển, vào ban đêm. B. thổi từ biển tới đất liền, vào ban đêm. C. thổi từ đất liền ra biển, vào ban ngày. D. thổi từ biển tới đất liền, vào ban ngày. Câu 14 Gió biển là loại gió A. thổi từ đất liền ra biển, vào ban đêm. B. thổi từ biển tới đất liền, vào ban đêm. C. thổi từ đất liền ra biển, vào ban ngày. D. thổi từ biển tới đất liền, vào ban ngày. Câu 15 Gió ẩm gặp núi, vượt lên cao, nếu ở độ cao 200m, nhiệt độ của không khí trong gió là 30oC thì lên tới độ cao 2000m, nhiệt độ của không khí trong gió sẽ là A. 19,5oC. B. 19,2oC. C. 19,7oC. D. 19,4oC. Câu 16 Gió fơn khô nóng thổi vào mùa hạ ở vùng Bắc Trung bộ nước ta có hướng A. Tây nam. B. Đông nam. C. Tây bắc. D. Đông bắc. Câu 17Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là A. Không khí giữ nguyên trạng thái B. không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng C. không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng D. không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng Câu 18 Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ A. giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô B. tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên C. tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô D. giảm do hơi nước và không khí khô bằng nhau Câu 19 Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ A. các khu áp thấp ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới B. các khu áp cao ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo C. các khu áp cao ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới D. các khu áp thấp ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo Câu 20 Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng A. Đông Bắc B. Đông Nam C. Tây Bắc D. Tây Nam Câu 21 Gió mùa là loại gió A. thổi theo mùa B. thổi quanh năm C. thổi trên cao D. thổi ở mặt đất Câu 22 Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm? A. Gió Tây ôn đới B. Gió Mậu dịch C. Gió đất, gió biển D. Gió fơn Câu 23 Gió Mậu dịch có tính chất A. khô, ít mưa B. ẩm, mưa nhiều C. lạnh, ít mưa D. nóng, mưa nhiều Câu 24 Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố của khí áp? A. Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường kinh tuyến B. Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính C. Hai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi 1 đai áp thấp D. Gió thường xuất phát từ các áp cao Câu 25 Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do A. sự thay đổi độ ẩm B. sự thay đổi của hướng gió mùa C. sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm Cập nhật ngày 13-04-2023Chia sẻ bởi Lê Nguyễn Tường VyGió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?Chủ đề liên quanGió Mậu dịch có tính chấtGió mùa thường hoạt động ở đâu?Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách giữaAmột khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành. Bhai khối khí di chuyển ngược chiều nhau. Chai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học. Dhai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý. Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khíAchí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa. Bchí tuyến hải dương và cận xích đạo. Cchí tuyến lục địa và cận xích đạo gió mùa. Dxích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam. Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm làAkhông khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp giảm. Bkhông khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng. Ckhông khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng. Dkhông khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng. Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu làATây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam. CTây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam. Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽAgiảm do hơi nước và không khí khô bằng nhau. Btăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên. Cgiảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô. Dtăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô. Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từAcác khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới. Bcác khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới. Ccác khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo. Dcác khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo. Khối khí có đặc điểm rất nóng làGió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính như thế nào?AMùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm. BMùa hạ gió nóng ẩm, mùa đông gió lạnh khô. CMùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp. DMùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm. Frông ôn đới FP là frông hình thành do sự tiếp xúc của hai khối khíBđịa cực lục địa và hải dương. Dôn đới lục địa và hải dương. Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do Asự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương. Cchuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm. Dsự thay đổi của hướng gió mùa. Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít là do Agió Mậu dịch không thổi qua đại dương. Bgió Mậu dịch chủ yếu là gió khô. Cgió Mậu dịch xuất phát từ áp cao. Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là doAcó ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp. Bnằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp. Cchỉ có không khí khô bốc lên cao, độ ẩm rất thấp. Dkhông khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố của khí áp? AGió thường xuất phát từ các áp cao. BTrên Trái Đất có 7 đai khí áp chính. CHai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi 1 đai áp thấp. DCác đai khí áp phân bố liên tục theo các đường kinh tuyến. Tên gọi của gió Tây ôn đới là doBthổi chủ yếu ở phương Tây. Cthổi theo hướng chính Tây. Dhoạt động mạnh ở ôn đới với hướng chủ yếu là hướng Tây. Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do Bcó lớp phủ thực vật thưa thớt. Cchịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh. Dđây là khu vực nhận được nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn. Đặc tính nổi bật của gió mùa ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á làAmùa hạ nóng và khô, mùa đông lạnh và ẩm. Bmùa hạ nóng và ẩm, mùa đông lạnh và khô. Cmùa hạ nóng và ẩm, mùa đông lạnh và ẩm. Dmùa hạ nóng và khô, mùa đông lạnh và khô. Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là doAban đêm ở đất liền lạnh hơn biển. Bban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển. Cban đêm ở biển lạnh hơn đất liền. Dban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển. Vào mùa hạ, vùng biển Đông thường có bão là doBhình thành vùng áp thấp. Cảnh hưởng của dòng biển nóng. Cùng THPT Ninh Châu trả lời chính xác, chi tiết cho câu hỏi “Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?” kèm theo những kiến thức mở rộng hay nhất là tài liệu hay dành cho thầy cô giáo và các bạn học sinh tham khảo. Nội dungTrắc nghiệm Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?Kiến thức tham khảo về Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính1. Sự phân bố khí áp2. Nguyên nhân thay đổi khí áp3. Một số loại gió chính4. Bài tập vận dụng A. Gió Tây ôn đang xem Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm? B. Gió Mậu dịch. C. Gió đất, gió biển. D. Gió fơn. Trả lời Đáp án đúng C. Gió đất, gió biển. Giải thích Vì ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển nên xảy ra hiện tượng gió đất và gió biển và thay đổi hướng theo ngày đêm Xem thêm >>> Gió biển và gió đất là loại gió? Kiến thức tham khảo về Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính 1. Sự phân bố khí áp – Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất. – Tùy theo tình trạng của không khí co lại hay nở ra sẽ có tỉ trọng không khí khác nhau, khí áp cũng khác nhau. Có hai loại khí áp khác nhau Áp cao high pressure H Áp thấp low pressure L * Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất – Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo. – Các đai khí áp phân bố không liên tục, do sự phân bố xen kẽ nhau giữa lục địa và đại dương 2. Nguyên nhân thay đổi khí áp a Khí áp thay đổi theo độ cao – Càng lên cao, khí áp càng giảm. – Nguyên nhân là do không khí loãng, sức nén nhỏ. b Khí áp thay đổi theo nhiệt độ – Nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp giảm. – Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng. c Khí áp thay đổi theo độ âm – Không khí chứa nhiều hơi nước khí áp giảm. – Nguyên nhân là do hơi nước bốc lên nhiều chiếm chỗ của không khí khô. 3. Một số loại gió chính * Gió Tây ôn đới – Phạm vi hoạt động 30 – 600 ở mỗi bán cầu từ áp cao cận nhiệt về hạ áp ôn đới. – Thời gian Gần như quanh năm. – Hướng Tây là chủ yếu Tây Nam ở Bắc bán cầu, Tây Bắc ở Nam bán cầu. – Nguyên nhân chênh lệch khí áp giữa áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới. – Tính chất ẩm, mang nhiều mưa. * Gió Mậu dịch – Phạm vi hoạt động 30 độ về xích đạo. – Thời gian quanh năm. – Hướng thổi Chủ yếu hướng Đông. – Nguyên nhân chênh lệch khí áp giữa áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo. – Tính chất khô, ít mưa. * Gió mùa – Khái niệm Là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược với nhau. – Nguyên nhân hình thành Chủ yếu do sự chênh lệch nhiệt độ và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa, giữa Bắc bán cầu và Nam bán cầu. – Thời gian và hướng thổi Theo từng khu vực có gió mùa. – Phạm vi hoạt động + Đới nóng Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc Ôxtrâylia. + Vĩ độ trung bình đông Trung Quốc, đông Nam Liên Bang Nga, đông nam Hoa Kì. * Gió địa phương a Gió biển, gió đất – Là loại gió hình thành ở ven biển, thay đổi hướng theo ngày và đêm. Ban ngày từ biển vào đất liền, ban đêm từ đất liền ra biển do sự khác nhau về tính chất hấp thụ nhiệt của đất liền và biển hay đại dương chênh lệch nhiệt độ và khí áp. – Tính chất gió biển ẩm mát, gió đất khô. b. Gió fơn – Khái niệm Là loại gió bị biến tính khi vượt qua núi trở lên khô và nóng. – Đặc điểm + Sườn đón gió có mưa lớn. + Sườn khuất gió khô và rất nóng. – Nguyên nhân Chủ yếu là do sự tăng giảm của hơi nước trong không khí. – Phạm vi hoạt động Thường xuất hiện ở các dãy núi đón gió. 4. Bài tập vận dụng Câu 1 Hãy nêu những nguyên nhân làm thay đổi khí áp? Lời giải Những nguyên nhân làm thay đổi khí áp Khí áp thay đổi theo độ cao Càng lên cao, không khí càng loãng nên sức nén càng nhỏ, khí áp giảm. Khí áp thay đổi theo nhiệt độ Nhiệt độ tăng làm không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp giảm. Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng. Khí áp thay đổi theo độ ẩm không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô, vì thế không khí nhiều hơi nước thì khí áp cũng giảm. Khi nhiệt độ cao thì hơi nước bốc lên nhiều, chiếm dần chỗ của không khí khô và làm cho khí áp giảm, điều này xảy ra ở vùng áp thấp xích đạo. Câu 2 Dựa vào bình hãy trình bày hoạt động của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch. Lời giải – Gió Tây ôn đới + Thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới vĩ độ 60o. + Thời gian hoạt động quanh năm. + Hướng hướng Tây là chủ yếu bán cầu bắc Tây Nam, bán cầu Nam Tây Bắc. + Tính chất gió ẩm, đem mưa nhiều. – Gió Mậu dịch + Phạm vi hoạt động thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo. + Thời gian hoạt động quanh năm. + Hướng Đông Bắc bán cầu bắc và Đông Nam bán cầu nam. + Tính chất khô, ít mưa. Câu 3 Hãy trình bày và giải thích hoạt động của gió biển, gió đất và gió fơn? Lời giải – Gió biển Ban ngày ở lục địa, ven bờ hấp thụ nhiệt nhanh, nóng hơn mặt nước biển, nên ven bờ trên đất liền hình thành áp thấp; ở ven bờ trên mặt biển mát hơn, hình thành cao áp. Gió thổi từ cao áp ven biển vào tới áp thấp ven đất liền gọi là gió biển. – Gió đất Ban đêm, đất toả nhiệt nhanh mát hơn, hình thành cao áp ở vùng đất liền; còn vùng nước biển ven bờ toả nhiệt chậm, nên hình thành áp thấp. Gió thổi từ áp cao đất liền tới áp thấp ven biển nên gọi là gió đất. – Gió fơn Khi gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, bị núi chặn lại, không khí ẩm bị đẩy lên cao và giảm nhiệt độ theo tiêu chuẩn của khí ẩm, trung bình cứ lên cao 100m giảm 0,6°C. Vì nhiệt độ hạ, hơi nước ngưng tụ, mây hình thành và mưa rơi bên sườn đón gió. Khi không khí vượt sang sườn bên kia, hơi nước đã giảm nhiều, nhiệt độ tăng lên theo tiêu chuẩn không khí khô khi xuống núi, trung bình là 100m tăng 1°C nên gió trở nên khô và rất nóng. Gió thường thay đổi hướng theo ngày đêm. Trong ngày, gió thường đi từ đông bắc, và trong đêm, gió thường đi từ tây đông. Điều này có thể được giải thích bởi sự thay đổi nhiệt độ trong không khí. Trong ngày, nhiệt độ trên bề mặt đất lớn hơn nhiệt độ trên trời, nên gió sẽ đi từ đông bắc. Trong đêm, nhiệt độ trên bề mặt đất nhỏ hơn nhiệt độ trên trời, nên gió sẽ đi từ tây đông.

gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm