hóa 11 bài 36
Giải và soạn bài Bài 36. Nước - SGK Hóa lớp 8. Lớp 12. Ngữ văn 12. Soạn văn siêu ngắn; Soạn văn chi tiết; Tác giả - Tác phẩm; Văn mẫu; Bài 11. Bài luyện tập 2. Đề kiểm tra 15 phút - Chương 1 - Hóa học 8. Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Chương 1 - Hóa học 8
Hóa học 10. SGK Hóa - Kết nối tri thức; SGK Hóa - Chân trời sáng tạo; SGK Hóa - Cánh diều; Bài 11: Định lí và chứng minh định lí Bài 36. Hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Bài 37. Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác
Bài 5. Trình bày phương thức nhận biết những hợp chất trong dung dịch của từng dãy sau đây bằng phương thức hóa học: a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic; b) Fructozơ, gliixerol, etanol; c) Glucozơ, fomanđehit, etanoll. Axit axetic. Xem thêm: Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 2 Bài 137 : Diện Tích Hình Chữ Nhật
Bài 1. Đề thi cuối hk2 môn hóa 11 sở gd quảng nam 2021-2022 có đáp án; Bài 2. Đề cương ôn thi hóa 11 hk2 trắc nghiệm theo từng mức độ; Bài 3. Đề thi hk2 môn hóa 11 sở gd quảng nam 2019-2020 có đáp án; Bài 4. Đề ôn thi hk2 môn hóa 11 năm 2022 có đáp án (đề 1) Bài 5.
Tuyển tập Trắc nghiệm Sinh 11 Bài 36 có đáp án và lời giải chi tiết. Câu hỏi - Đáp án Bài 36. Phát triển ở thực vật có hoa. Câu 1: Phát triển ở thực vật là. A. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau
Ơi Vay Lừa Đảo. Giải Hóa 11 bài 36Giải bài tập sách giáo khoa hóa 11 bài 36 Luyện tập Hiđrocacbon thơmA. Tóm trọng tâm hóa 11 bài 36B. Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 162 SGK Hóa học lớp 11Bài 1 trang 162 SGK Hóa 11Bài 2 trang 162 SGK Hóa 11Bài 3 trang 162 SGK Hóa 11Bài 4 trang 162 SGK Hóa 11Bài 5 trang 162 SGK Hóa 11Bài 6 trang 162 SGK Hóa 11VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 11 Bài 36 Luyện tập Hiđrocacbon thơm, chắc chắn bộ tài liệu sẽ là nguồn thông tin hữu ích để phục vụ công việc học tập của các bạn học sinh được tốt bài tập Hóa 11 Bài 39 Dẫn xuất halogen của hiđrocacbonGiải bài tập trang 137, 138 SGK Hóa học lớp 11 Luyện tập Anken và ankađienGiải bài tập trang 145 SGK Hóa học lớp 11 AnkinGiải bài tập trang 159, 160, 161 SGK Hóa học lớp 11 Benzen và đồng đẳng. Một số hiđrocacbon thơm khácA. Tóm trọng tâm hóa 11 bài 361. Viết CTCT, tên các hiđrocacbon, hệ thống hóa các tính chất hóa học của hiđrocacbon Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa các hiđrocacbon thơm với nhau và với các hiđrocac bon Khắc sâu tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm, mối liên hệ giữa các hi đrocacbon đã học với hiđrocacbon Rèn luyện kĩ năng giải bào toán hóa Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 162 SGK Hóa học lớp 11Bài 1 trang 162 SGK Hóa 11Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10, C8H8. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brôm, hiđrobromua? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy án hướng dẫn giải Bài 2 trang 162 SGK Hóa 11Trình bày phương pháp hóa phân biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluen và án hướng dẫn giảiC6H6C6H5-CH=CH2C6H5CH3Hex-1-indd AgNO3/NH3Không hiện tượngKhông hiện tượngKhông hiện tượngKết tủadd KMnO4, to thườngKhông hiện tượngNhạt màuKhông hiện tượngxdd KMnO4, to caoKhông hiện tượngxNhạt màuxPhương trình hóa họcCH≡CH-CH2-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡CAg-CH2-CH2-CH3 + NH4NO3Bài 3 trang 162 SGK Hóa 11Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ án hướng dẫn giảiBài 4 trang 162 SGK Hóa 11Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sử toàn bộ toluen chuyển thành 2,4,6-trinitrotoluen TNT.a. Khối lượng TNT thu đượcb. Khối lượng HNO3 đã phản ứngĐáp án hướng dẫn giảiBài 5 trang 162 SGK Hóa 11 Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%.a. Tìm công thức phân tử của Viết công thức cấu tạo và gọi tên X?Đáp án hướng dẫn giảiGọi công thức phân tử của ankyl benzen CnH2n-6 n≥6Cách 1Ta có theo đề bàiCách 2a CTPT của X là C7H8b CTCT của X là C6H5CH3 toluenBài 6 trang 162 SGK Hóa 11Hiđrocacbon X ở thể lỏng có tỉ lệ phần trăm khối lượng H xấp xỉ 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử của X?A. C7H8 B. C8H10C. C6H6 D. C8H8Đáp án hướng dẫn giải Đáp án DGọi công thức phân tử của X là CxHy=> Loại phương án A và BMà X tác dụng được với brom nên X chỉ có thể là C8H8-Trên đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 11 Bài 36 Luyện tập Hiđrocacbon thơm. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Hóa học lớp 10, Giải bài tập Hóa học lớp 11, Thi thpt Quốc gia môn Văn, Thi thpt Quốc gia môn Lịch sử, Thi thpt Quốc gia môn Địa lý, Thi thpt Quốc gia môn Toán, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và học tập môn học THPT, VnDoc mời các bạn truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để có thể cập nhật được những tài liệu mới nhất.
Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa học 11 Bài 36. Luyện tập Hiđrocacbon thơm A. Tóm tắt lí thuyết 1. Viết CTCT, tên các hiđrocacbon, hệ thống hóa các tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm. 2. Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa các hiđrocacbon thơm với nhau và với các hiđrocac bon khác. 3. Khắc sâu tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm, mối liên hệ giữa các hi đrocacbon đã học với hiđrocacbon thơm. 4. Rèn luyện kĩ năng giải bào toán hóa học. B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1 Trang 162 sgk hóa 11 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10, C8H8. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brôm, hiđrobromua? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. Hướng dẫn giải a C8H10 Không có đồng phân nào phản ứng được với HBr mà chỉ có thể phản ứng với Br2 khi có xúc tác b C8H8 có công thức cấu tạo của stiren tác dụng với cả HBr và Br2 Câu 2 Trang 162 sgk hóa 11 Trình bày phương pháp hóa học của các phản ứng hóa học đặc biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluene và hex – 1 – in. Hướng dẫn giải Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex – 1 – in. Dùng KMnO4 nhận được stiren ở điều kiện thường, nhân được toluene khi đun nóng. Không có hiện tượng là benzen. Câu 3 Trang 162 sgk hóa 11 Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ khác. Hướng dẫn giải CH4 \[\overset{{{1500}^{o}}C}{\mathop{\to }}\,\]C2H2 \[\overset{+{{H}_{2}}Pd/PbC{{O}_{3}},{{t}^{o}}}{\mathop{\to }}\,\]C2H4 C2H2 → C6H6 \[\overset{C{{l}_{2}},Fe,{{t}^{o}}}{\mathop{\to }}\,\] C6H5Cl C6H6 → C6H5NO2. Câu 4 Trang 162 sgk hóa 11 Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sử toàn bộ toluene chuyển thành 2,4,6 – trinitrotoluen TNT. Hãy tính a Khối lượng TNT thu được. b Khối lượng axit HNO3 đã phản ứng. Hướng dẫn giải HS viết pthh ở dạng CTPT. Tìm mối liên quan giữa chất đã biết và chất rắn cần tìm. ĐS Khối lượng TNT là \[\frac{23\times 227}{92}\] = 56,75 kg. Khối lượng HNO3 Phản ứng là \[\frac{23\times 189}{92}\] = 47,25 kg. Câu 5 Trang 162 sgk hóa 11 Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%. a Tìm công thức phân tử của X. b Viết công thức cấu tạo, gọi tên chất dẫn giải a Tìm công thức phân tử X Ankyl benzene CnH2n-6 \[\frac{12n}{14n-6}=\frac{91,31}{100}\] => n = 7. Công thức phân tử X là C7H8. b Công thức cấu tạo của X Toluen Câu 6 Trang 162 sgk hóa 11 Hidrocacbon thơm X có phần trăm khối lượng H xấp xỉ 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử của X Hướng dẫn giải Gọi CxHy là hidrocacbon %C / 12 %H / 1 = \[\frac{92,3}{12}\frac{7,7}{1}\] = 7,6 7,7 = 1 1 Công thức đơn giản CH n Mà đề nói chất trên tác dụng được với dd Br2 không xúc tác => Đó là Stiren C8H8
Bài 36 Luyện tập - Hiđrocacbon thơm ★ BÀI TẬP Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân từ CsHio, CsHs. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brom, hiđro bromua? Viết phương trinh hóa học của các phản ứng xảy ra. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluen và hex-1 -in. Viet phương trình hóa học cùa các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ khác. Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNCb đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sừ toàn bộ toluen chuyển thành 2,4,6-trinitrotoluen TNT. Hãy tính Khối lượng TNT thu được. Khối lượng axit HNOj đã phản ứng. Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bang 91,31%. Tìm công thức phân từ cùa X. Viết công thức cấu tạo, gọi tên chất X. Hiđrocacbon X ờ thể lòng có phần trăm khối lượng H xấp xi 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử cùa X? D. CsHg. ★ 1. ,ch3 ch3 ch3 ©rC!l\ ồ O-CH, ộ Etylbenzen 0- dimetylbenzen m = meta ch3 p - para o-xilen m-xilen p-xilen b/ CTT or = ch2 Vinyỉ benzen hay stiren ♦ Tác dụng với dung dịch Br2, hiđrobromua QHg. HƯỚNG DẢN GIẢI a CtiHio ♦ Tác dụng với hiđrobromua CH = CH; /\/CH-CH3 + HBr > Br - Nhận ra hex-1-in nhờ dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa vàng nhạt. Stiren có phản ứng với dung dịch KMnO4 khi nguội tạo kết tủa nâu MnO2. Toluen + ddKMnCh khi đun nóng, sau phản ứng dd KMnO4 mất màu, tạo ra kết tủa nâu. - Benzen không có phản ứng với dung dịch KMnCh khi nguội và cả khi đun nóng. a Từmetan ♦ Điểu chếetilen 2CH4 —1500 c > C2H2 + 3H2 , ,, Pd/PbCO3 v ru C2H2 + H2 O 3 > C2H4 b Từ benzen Điểu chê clobenzen 0 + a 0f + HC1 1 mol 1 mol Khối lượng HNO3 đã phản ứng _ m2=^L- = 47’25kg Ankylbenzen CnH2n-6 14n-6 Hoặc viết tỉ lệ 12n 91,31 14n-6_ 100 c%= 91,31 Suy ra n = 7 Công thức phân tử C7Hg Toluen metylbenzen Công thức cấu tạo CH3 XcódạngCxHy % H = r1Q0 = 7,7 lOOy=92,4x + 7,7y 12x + y Công thức phân tử tổng quát CHn. or stíren. ChọttD. Chất lỏng này tác dụng được với dung dịch Br2 vậy chất đó là CgHíi. Công thức cấu tạo ,CH = CH2
Chương 7 Hiđrocacbon thơm. Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên. Hệ thống hóa về hiđrocacbon Xem toàn bộ tài liệu Lớp 11 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Sách giáo khoa hóa học lớp 11 Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 11 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 11 Sách giáo khoa hóa học nâng cao lớp 11 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 11 Nâng Cao Giải Hóa Học Lớp 11 Nâng Cao Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 11 Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 11 Nâng Cao Giải Bài Tập Hóa Học 11 – Bài 311 Luyện tập Hiđrocacbon thơm giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Bài 1 trang 162 SGK Hóa 11 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10, C8H8. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brôm, hiđrobromua? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. Lời giải Không có đồng phân nào phản ứng được với dung dịch Br2 và hiđro bromua. Bài 2 trang 162 SGK Hóa 11 Trình bày phương pháp hóa phân biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluen và hex-1-in. Lời giải C6H6 C6H5-CH=CH2 C6H5CH3 Hex-1-in Dd AgNO3/NH3 Không hiện tượng Không hiện tượng Không hiện tượng Kết tủa Dd KMnO4, to thường Không hiện tượng Nhạt màu Không hiện tượng Dd KMnO4, to cao Không hiện tượng Nhạt màu PTHH CH ≡ CH – CH2 – CH2 – CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC ≡ C – CH2 – CH2 – CH3↓ + NH4NO3 Bài 3 trang 162 SGK Hóa 11 Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ khác. Lời giải Bài 4 trang 162 SGK Hóa 11 Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sử toàn bộ toluen chuyển thành 2,4,6-trinitrotoluen TNT. a. Khối lượng TNT thu được b. Khối lượng HNO3 đã phản ứng Lời giải Bài 5 trang 162 SGK Hóa 11 Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%. a. Tìm công thức phân tử của X. b. Viết công thức cấu tạo và gọi tên X? Lời giải b. Đáp án D X ở thể lỏng nên loại đáp án A và B X tác dụng được với dung dịch brom nên chỉ là đáp án D. Bài 6 trang 162 SGK Hóa 11 Hiđrocacbon X ở thể lỏng có tỉ lệ phần trăm khối lượng H xấp xỉ 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử của X? A. C7H8 ; B. C8H10 C. C6H6 ; D. C8H8 Lời giải – Đáp án D – Gọi công thức phân tử của X là CxHy ⇒ Loại phương án A và B Mà X tác dụng được với brom nên X chỉ có thể là C8H8 Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!
Bài 1 Nhận biết các chất lỏng riêng biệt ancol etylic, clorofom, benzen bằng 1 thuốc thử nào sau đây? Hưỡng dẫn Dùng H2O ⇒ benzen phân lớp còn 2 chất còn lại tan. Sau đó cho 2 chất còn lại vào benzen. Vì benzen tan rất kém trong nước và rượu nên sẽ phân lớp nếu có ancol etylic và tan tốt trong dung môi hữu cơ là clorofom. Bài 2 Cho sơ đồ phản ứng sau \Toluen \xrightarrow[11]{+Cl_2\ as} X \xrightarrow[]{+NaOH,t^0} Y \xrightarrow[]{+CuO,t^0} Z \xrightarrow[]{dd\ AgNO_3/NH_3} T\ Biết rằng X, Y, Z, T là những sản phẩm chính. Công thức cấu tạo của chất T là Hướng dẫn \\\C_6H_5CH_3 \xrightarrow[11]{+Cl_2,as} C_6H_5CH_2Cl \xrightarrow[]{+NaOH,t^0} C_6H_5CH_2OH\\ C_6H_5CH_2OH \xrightarrow[]{+CuO,t^0} C_6H_5CHO \xrightarrow[]{ C_6H_5COONH_4\ Bài 3 Cho 27,6 gam hợp chất thơm X có công thức C7H6O3 tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Để trung hòa toàn bộ Y cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Z. Khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là Hướng dẫn Có nNaOH = 0,8 mol; n\\tiny H_2SO_4\ trung hòa = 0,1 mol ⇒ nNaOH phản ứng với X = 0,8 – 0,1 × 2 = 0,6 mol = 3nX ⇒ X phải có CT là HCOO-C6H4-OH ⇒ Chất rắn sau cô cạn có 0,1 mol Na2SO4; 0,2 mol HCOONa; 0,2 mol C6H4ONa2 ⇒ m = 58,6 g Bài 4 Hỗn hợp chất X gồm các thành phần C, O, H chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5M dư 20% so với lượng cần phản ứng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 g X cần vừa đủ 7,84 lít O2 đktc thu được 15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là Hướng dẫn Khi đốt X \n_{O_2}= 0,35\ mol ⇒ theo DLBTKL \m_{H_2O} = m_X + m_{O_2} - m_{CO_2}\ ⇒ \n_{H_2O} = 0,15\ mol và \n_{CO_2} = 0,35\ mol Trong X \n_C= 0,35\ mol; \n_H= 0,3\ mol; ⇒ \n_Cn_Hn_O= 763\ \n_O=2n_{CO_2} +n_{H_2O} - 2n_{O_2}=0,15\ mol Do X có CTPT trùng với CTDG nhất ⇒ X là C7H6O3 Có nNaOH = 0,18 mol ⇒ nNaOH phản ứng = 0,15 mol = 3nX ⇒ X có công thức cấu tạo là HCOO-C6H4-OH HCOO-C6H4-OH + 3NaOH → HCOONa + C6H4ONa2 + 3H2O ⇒ m rắn = m NaOH dư + m HCOONa + m \\tiny C_6H_4ONa_2\ = 12,3 g
12/05/2022 Giải bài tập Hóa học lớp 11 109 Views Giải Hóa lớp 11 Bài 36 Luyện tập Hiđrocacbon thơm Bài 1 trang 162 SGK Hóa 11 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10, C8H8. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brôm, hiđrobromua? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. Lời giải Bài 2 trang 162 SGK Hóa 11 Trình bày phương pháp hóa học của các phản ứng hóa học đặc biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluen và hex-1-in. Lời giải Bài 3 trang 162 SGK Hóa 11 Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ khác. Lời giải Bài 4 trang 162 SGK Hóa 11 Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sử toàn bộ toluen chuyển thành 2,4,6-trinitrotoluen TNT. a. Khối lượng TNT thu được b. Khối lượng HNO3 đã phản ứng Lời giải Bài 5 trang 162 SGK Hóa 11 Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%. a. Tìm công thức phân tử của X. b. Viết công thức cấu tạo và gọi tên X? Lời giải Bài 6 trang 162 SGK Hóa 11 Hiđrocacbon X ở thể lỏng có tỉ lệ phần trăm khối lượng H xấp xỉ 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử của X? A. C7H8 ; B. C8H10 C. C6H6 ; D. C8H8 Lời giải – Đáp án D – Gọi công thức phân tử của X là CxHy => Loại phương án A và B Mà X tác dụng được với brom nên X chỉ có thể là C8H8 Check Also Giải Hóa lớp 11 Bài 42 Luyện tập Dẫn xuất halogen, ancol, phenol Giải Hóa lớp 11 Bài 42 Luyện tập Dẫn xuất halogen, ancol, phenol …
hóa 11 bài 36