gen không phân mảnh có
Trên vùng mã hóa của một gen không phân mảnh, giả sử có sự thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 134 tính từ triplet mở đầu, thì prôtêin do gen này điều khiển tổng hợp bị thay đổi như thế nào so với prôtêin bình thường? Trong một lần nhân đôi của gen này
Câu 13: Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc. Chuỗi polipeptit tương ứng do gen này tổng hợp. A. mất một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit. B. thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 3 trong
Cấu trúc: Gen không phân mảnh: vùng mã hóa liên tục. Khi phiên mã mỗi gen chỉ tạo ra 1 loại mARN có trình tự nuclêôtit xá định mã hóa 1 chuỗi polipeptit có trình tự axit amin nhất định. Cấu trúc: gen phân mảnh: vùng mã hóa có các đoạn intron không mã hóa và exon mã hóa xen kẽ nhau.
Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa liên tục, không chứa các đoạn không mã hóa axit (intron). Vùng điều hòa nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã .
không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây P có thể có kiểu gen là AD/ad Bb. - 30% tế bào sinh trứng có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân I tạo ra 2 loại trứng 1 loại có 24 NST ( n+1) và 1 loại có 22 NST ( n-1) xác suất mỗi loại là 1/2( 1
Ở sinh vật nhân sơ: tất cả các Nu đều tham gia mã hoá aa gọi là gen không phân mảnh. Ở sinh vật nhân thực: gen phân mảnh nằm xen kẻ giữa các đoạn mã hoá (Exon) với các đoạn không mã hoá (Intron). A. Vì trên gen có các đoạn Okazaki B. Vì gen không liên tục có các đoạn
Ơi Vay Lừa Đảo. Gen phân mảnh là gen có trình tự mã hóa không liên tục, trong vùng mã hoá của nó có các đoạn êxôn mã hóa amino acid xen kẽ với các đoạn intrôn không có mã.[1][2][3] Đây là thuật ngữ thuộc lĩnh vực sinh học phân tử, trong tiếng Anh là interrupted gene hoặc split gene, đã được dịch ra tiếng Việt là "gen phân mảnh" hoặc "gen gián đoạn".[4][5] Loại gen này phổ biến trong bộ gen của sinh vật nhân thực; ngược lại chưa phát hiện được ở sinh vật nhân sơ,[4][5][6] hoặc mới chỉ tìm thấy ở một số ít vi khuẩn. Trong gen cấu trúc của sinh vật nhân thực, vùng mã hoá có những "mảnh" mang thông tin mã hoá amino acid gọi là êxôn màu đỏ xen kẽ với những "mảnh" không chứa thông tin về amino acid gọi là intrôn hồng. Do đó, nó là gen phân mảnh, mang mã di truyền gián đoạn.
1. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN. Phân biệt gen phân mảnh và gen không phân mảnh -Gen phân mảnh có vùng mã hóa không liên tục, gồm các đoạn mã hóa axit amin exon và các đoạn không mã hóa aa intron xen kẻ nhau. Loại gen phân mảnh có ở sinh vật nhân thực -Gen không phân mảnh có vùng mã hóa liên tục mã hóa axit amin. Loại gen không phân mảnh có ở sinh vật nhân sơ. 2. Quá trình tự nhân đôi ADN là -Nơi xảy ra ở trong nhân tế bào,ti thể,lục lạp hay ở tế bào chất plasmid của vi khuẩn -Nguyên tắc ☘ NTBS Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc A liên kết với T hay ngược lại. G liên kết với X hay ngược lại ☘ Nguyên tắc giữ lại một nửa bán bảo toàn Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ mạch cũ, mạch còn lại được tổng hợp mới. ☘ Chính sự tự nhân đôi cùa ADN là cơ sở của sự nhân đôi của NST, tiếp theo sự hình thành 2 ADN con là sự hình thành chất nền prôtêin, tạo nên 2 crômatit. -Diễn biếnQuá trình nhân đôi ADN trải qua 3 bước Bước 1 Tháo xoắn phân tử ADN–+Nhờ các Enzim tháo xoắn 2 mạch đơn của ADN tách dần. Chạc chữ Y Bước 2 Tổng hợp các mạch ADN mới+Enzim ADN-polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn mẫu nguyên tắc khuôn mẫu tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung. +Trên mạch khuôn 3’-5’ mạch bổ sung tổng hợp liên tục, trên mạch khuôn 5’-3’ mạch bổ sung tổng hợp ngắt quãng đoạn Okazaki, sau nói lại nhờ Enzim nối. Bước 3 Hai phân tử ADN con được tạo thành+ Giống nhau, giống ADN mẹ. + Mỗi ADN con đều có một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường, mạch còn lại là của ADN mẹ nguyên tắc bán bảo tồn. - Kết quả Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ. - Lưu ý chiều tổng hợp của enzim lắp ráp là 3. a, L=N/2 *3,4 N=L*2/3,4 N=3000 Ta có A+G=N/2 -> A+G=1500 1 mà ta có A/G=2/3 ->3A=2G 2 Từ 1 và 2 -> A=600 ; G=900 Số liêm kết hidro là H=2A+3G=4300 b, N môi trường =2^x -1*N*a=2^3 -1*3000*1=21000
mã hoá liên tục. mã hoá không liên tục. exôn và intrôn. đoạn intrôn. Đáp án và lời giải Đáp ánA Lời giảiGen không phân mảnh là gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục, trong cấu trúc không có các đoạn intron và exon xếp xen kẽ nhau. Vậy đáp án là A Bạn có muốn? Xem thêm các đề thi trắc nghiệm khác Một số câu hỏi khác có thể bạn quan tâm.
Một số câu hỏi khác cùng bài thi. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen HbA → HbS. Cơ thể mang gen đột biến bị giảm sức sống nếu có kiểu gen dị hợp, có thể tử vong khi gen này ở trạng thái đồng hợp tử về alen đột biến HbS/ HbS. Tuy nhiên, trong trường hợp có bệnh sốt rét thì tỉ lệ sống sót cao nhất thuộc về kiểu gen dị hợp. Một quần thể P có tần số alen HbA = 0,8, HbS = 0,2. Trong các phát biểu về quần thể này, có bao nhiêu nhận định đúng? 1 Muỗi truyền bệnh sốt rét đồng thời làm lây lan bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm trong quần thể. 2 Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F2là 0,64 HbA/HbA + 0,32 HbA/HbS + 0,04 HbS/HbS = 1. 3 Người có kiểu gen HbS/ HbS thì tất cả các hồng cầu dễ vỡ, dễ dồn lại gây tắc mạch. 4 Khi có dịch sốt rét thì tần số alen HbA tăng. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ P tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp ở F1? 1 3 cây thân thấp, hoa đỏ 1 cây thân thấp, hoa vàng. 2 5 cây thân thấp, hoa đỏ 1 cây thân thấp, hoa vàng. 3 100% cây thân thấp, hoa đỏ. 4 11 cây thân thấp, hoa đỏ 1 cây thân thấp, hoa vàng. 5 7 cây thân thấp, hoa đỏ 1 cây thân thấp, hoa vàng. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi 2 gen, mỗi gen có 2 alen B, b và D, d phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao P dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phan tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ 18 cây thân cao, hoa trắng 32 cây thân thấp, hoa trắng 43 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng? 1 Kiểu gen của P là AB//ab Dd. 2 Ở Fa có 8 loại kiểu gen. 3 Cho P tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%. 4 Cho P tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
Lời giải tham khảo Đáp án đúng CGen + Phân mảnh có các đoạn exon và intron xen kẽ nhau nghĩa là các đoạn mã hóa và không mã hóa xen kẽ nhau. + Không phân mảnh có các đoạn exon nối với nhau nghĩa là chỉ có các đoạn mã hóa. ⇒ Gen có vùng mã hóa liên tục
Câu hỏi cả các gen của vi sinh vật là gen không phân mảnh vật nhân thực sử dụng đơn vị phiên mã là một gen ở sinh vật nhân thực là gen phân mảnh là các đọan nucleotit không mã hóa axit amin không phân bố ngẫu nhiên trong hệ gen mà định vị ở những vị trí đặc biệt là trình tự nucleotit nằm trong vùng mã hóa không có khả năng phiên mã và dịch mã Số phát biểu sai là A. 4 B. 5 C. 1 D. 3Đọc tiếp Xem chi tiết Trên mạch gốc của một gen không phân mảnh có 200 ađênin, 350 timin, 350 guanin, 250 xitôzin. Gen phiên mã tạo ra mARN số nuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN là A. 350A, 350X, 200U, 250G. B. 200A, 250X, 350U, 350G. C. 200A, 350X, 350U, 250G. D. 200A, 250X, 350U, tiếp Xem chi tiết Trên mạch gốc của một gen không phân mảnh có 200 ađênin, 350 timin, 350 guanin, 250 xitôzin. Gen phiên mã tạo ra mARN số nuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN là A. 350A, 350X, 200U, 250G B. 200A, 250X, 350U, 350G C. 200A, 350X, 350U, 250G D. 200A, 250X, 350U, 350GĐọc tiếp Xem chi tiết Gen không phân mảnh là A. Có vùng mã hóa không liên tục. B. Có các đoạn mã hóa Exon xen kẽ các đoạn không mã hóa Intron. C. Có vùng mã hóa liên tục. D. Tùy thuộc vào tác nhân môi trường tại thời điểm mã hóa. Xem chi tiết 1. Gen là gì? Phân biệt gen phân mảnh và gen không phân mảnh. 2. Trình bày quá trình tự nhân đôi ADN Nơi xảy ra, nguyễn tắc, diễn biến , kết quả và lưu ý chiều tổng hợp của enzim lắp ráp. 3. Một gen có chiều dài 5100 ăng xtron , trong gen có A/G = 2/3. a. Tính số liên kết hidro của gen. b. Tính số nucleotit môi trường cần cung cấp cho gen trên nhân đôi 3 lần. Xem chi tiết a Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc điển hình ở sinh vật nhân sơ vi khuẩn với một gen cấu trúc điển hình ở sinh vật nhân Cấu trúc không phân mảnh và phân mảnh của gen có ý nghĩa gì cho sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực? Xem chi tiết Nội dung không đúng khi nói về gen phân mảnh A. Nằm ở lôcut xác định trên nhiễm sắc thể, luôn tồn tại thành từng cặp alen trong tế bào lưỡng bội. B. Mỗi gen phiên mã 1 lần sẽ tổng hợp được nhiều phân từ ARN trưởng thành. C. Là thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các gen ở sinh vật nhân thực. D. Khi phiên mã, các intron không mã hóa thông tin trên mARN trưởng tiếp Xem chi tiết Khi nói về tính di truyền biến dị ở cấp độ phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? 1. Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen cấu trúc. 2. Tất cả các gen ở sinh vật nhân thực đều có vùng mã hoá không liên tục. 3. Gen điều hoà là những gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác. 4. Gen không phân mảnh chỉ có ở các sinh vật nhân sơ A. 1. B. 2. C. 3. D. tiếp Xem chi tiết
gen không phân mảnh có